Tìm Trường
Loại trường
Bậc học
Quốc gia
Loại địa điểm
Tiểu bang
Tỉnh
Giới tính
Tổng chi phí
Yêu cầu điểm tiếng Anh
Yêu cầu SAT/ACT
Yêu cầu SSAT
Các môn IB
Cranbrook Schools

Cranbrook Schools

  • Trường tư
  • THPT

Về trường

Trường Cranbrook (Cranbrook Schools) là một trường dự bị đại học tư thục với chương trình trải dài từ mẫu giáo đến hết Trung học phổ thông, nằm trong khuôn viên rộng 320 mẫu tại Bloomfield Hills, bang Michigan. Cranbrook được thành lập vào năm 1915. Bắt đầu từ khi George và Ellen Booth, một gia đình kiếm được rất nhiều tiền trong ngành xuất bản, đã quyên góp một phần tài sản của họ vào dự án xây dựng một Rạp hát Hy Lạp (Greek Theatre) nhỏ. Vài năm sau đó, họ tiếp tục xây dựng trường Bloomsfield Hills.

Tổ hợp trường Cranbrook gồm trường tiểu học cho cả nam và nữ, trường trung học phổ thông nữ sinh và nam sinh riêng biệt, và trường trung học phổ thông cho cả nam và nữ có cơ sở nội trú. Khuôn viên 40 mẫu vườn trường thu hút rất nhiều khách du lịch đến từ khắp nơi trên thế giới. Nó được coi là một tác phẩm nghệ thuật đến mức, vào năm 1989, Cranbrook được công nhận là Di tích Lịch sử Quốc gia nhờ các khu vườn, kiến ​​trúc và thiết kế của mình.

Cranbrook tự hào là một trong những trường có mức kinh phí/ quỹ hoạt động lớn nhất cả nước, với 215 triệu đô-la. Với nguồn kinh phí hoạt động này, Cranbrook thu hút được các học sinh ưu tú từ khắp cả nước và thế giới. Toàn trường có khoảng 813 học sinh với 30% số đó là học sinh nội trú.

Đây là một trong những trường có tính chọn lọc trên cả nước, chỉ chấp nhận chưa đến 50% số đơn nhập học. Các cựu học sinh của trường Cranbrook đều đạt được những mục tiêu của cuộc đời sau khi hoàn thành quá trình học tập tại Cranbrook. Mitt Romney, cựu ứng cử viên cho Tổng thống Hoa Kỳ và hiện là Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ đến từ Utah là một ví dụ về thành công mà các học sinh có thể tìm thấy sau thời gian học tập tại Cranbrook.

Địa điểm

Thông tin

Tổng quan

Khối bán trú 9 - 12

Khối nội trú 9 - 12

Chương trình Postgraduate Không Một năm sau tốt nghiệp THPT - postgraduate (PG) là khoảng thời gian học tập tại trường trung học tư thục sau khi tốt nghiệp, nhằm tăng cường khả năng ứng cử vào đại học.

Giới tính Mọi giới tính

Tôn giáo KhôngTrường có liên kết với bất kỳ tôn giáo cụ thể nào hay không.

Năm thành lập 1922

Diện tích (km2) 3.19

Loại địa điểm Ngoại thànhLoại khu vực xung khung quanh trường.

Cách thức nộp đơn

Các môn AP 14Advances Placement (AP) là chương trình học nâng cao cho học sinh trung học ở Hoa Kỳ, với chu trình giảng dạy và bài đánh giá theo tiêu chuẩn cấp đại học, có khả năng được tính như tín chỉ đại học.

Các môn Honors 2Khóa học Honors là các lớp học cấp cao độc quyền, diễn ra với tốc độ nhanh hơn và bao gồm nhiều kiến thức hơn các lớp học thông thường. Dành cho học sinh trung học có năng khiếu.

Chương trình ESL Trung cấpChương trình hỗ trợ Tiếng Anh như Ngôn ngữ Thứ hai ở trình độ thấp nhất mà trường có thể cung cấp.

Các môn IB KhôngChương trình học Bằng Tú tài Quốc tế (IB) là chương trình giáo dục kéo dài hai năm cung cấp bằng trung học quốc tế, được chấp nhận để nộp cho cấp giáo dục đại học, và được nhiều trường đại học trên toàn thế giới công nhận.

Tỷ lệ giáo viên có bằng cấp cao (%) 85%

Điểm SAT trung bình của học sinh cuối cấp 1370

Điểm ACT trung bình của học sinh cuối cấp 30

Thành phần học sinh

Tổng số học sinh 795Tổng số học sinh/sinh viên của trường, bao gồm tất cả các khối.

Sĩ số lớp trung bình 16

Tỷ lệ giáo viên:học sinh 1:8

Tỷ lệ học sinh quốc tế (%) 13%

Tỷ lệ học sinh nội trú (%) 34%Tỷ lệ học sinh sống toàn thời gian trong ký túc xá của trường.

Số học sinh Việt Nam 22 (2019)Số lượng học sinh/sinh viên Việt Nam ước tính tại trường dựa trên thông tin hiện có.

Tài chính

Tổng chi phí 50600Tổng chi phí học tại trường cho một năm. Vui lòng kiểm tra trang web của trường để biết số liệu hiện tại.

Hỗ trợ tài chính cho học sinh quốc tế

Xét tuyển

Thông tin tuyển sinh

Hạn nộp đơn Ngày 31 tháng 1Thời hạn muộn nhất mà tất cả các ứng viên phải nộp hồ sơ để được xem xét nhập học vào mùa thu.

Tỷ lệ chấp nhận (%) 38%

Yêu cầu điểm tiếng Anh Bắt buộc

Yêu cầu SSAT Bắt buộc

Cuộc sống học sinh

Đồng phục

Không bắt buộc

Câu lạc bộ

Hùng biện,Kinh thánh,Nhạc thính phòng,Nhảy,Nữ quyền,Sách,Tiếng Nhật,Tiếng Pháp,Vẽ,Điện ảnh,Các CLB khác

Thể thao

Bóng chuyền,Bóng rổ,Bóng đá,Khúc côn cầu,Lặn,Quần vợt,Các môn thể thao khác

Tư vấn thêm về trường?

Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn

"*" indicates required fields

Tôi là...*

Trường tương tự

The Webb Schools

Trường tư THPT

The Webb Schools là tên chung tên gọi chung của hai trường tư thục dành cho các lớp 9-12, được thành lập bởi Thompson Webb,...

Cotter Schools

Trường tư THPT

Trường Cotter (Cotter Schools) gồm trường THPT Cotter và trường THCS Cotter nằm ở Winona, bang Minnesota, cách trung tâm thành phố Minneapolis khoảng 2...

Shawnigan Lake School

Trường tư THPT

Shawnigan Lake School là trường tư thục nội trú và bán trú chất lượng cao hàng đầu dành cho học sinh 13 đến 18 tuổi...